Chức năng nhiệm vụ
Quyết định số 5766/QĐ-BNNMT ngày 29/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy sản Việt Nam
I. Vị trí, chức năng
1. Viện Khoa học Thủy sản Việt Nam là đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có chức năng nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ, hội nhập và hợp tác quốc tế về lĩnh vực thủy sản phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ; cung cấp dịch vụ công, tư vấn, dịch vụ về các lĩnh vực chuyên môn thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện theo quy định của pháp luật.
2. Viện Khoa học Thủy sản Việt Nam (sau đây gọi tắt là Viện) có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.
3. Kinh phí hoạt động của Viện thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Viện có trụ sở chính đặt tại phường Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
5. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Vietnam Academy of Fishery Sciences. Viết tắt là VAFIS
II. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt chiến lược phát triển Viện; kế hoạch nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo dài hạn, trung hạn, hàng năm; các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn về thủy sản; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Nghiên cứu khoa học phục vụ xây dựng chính sách, pháp luật, quy hoạch trong lĩnh vực thủy sản; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình, quy phạm, quy định, hướng dẫn kỹ thuật về thủy sản; cung cấp luận cứ khoa học, thực tiễn, các giải pháp, mô hình, tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực thủy sản phục vụ quản lý nhà nước của Bộ.
3. Tham gia xây dựng chiến lược phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam, quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản, quy hoạch hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt có liên quan đến thủy sản.
4. Cung cấp dữ liệu, thông tin thống kê về nuôi trồng, khai thác và bảo vệ nguồn lợi, chế biến, kinh doanh thủy sản phục vụ quản lý nhà nước về thủy sản.
5. Nghiên cứu khoa học về chọn tạo giống, bảo tồn, lưu giữ và phát triển nguồn gen thủy sản:
a) Thu thập, nhập nội, thuần hoá, sinh sản và lai tạo các giống thủy sản có đặc tính ưu việt, duy trì nguồn gen;
b) Bảo tồn, lưu giữ và phát triển giống gốc, giống thuần các đối tượng thủy sản bản địa, đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm, có giá trị kinh tế, khoa học;
c) Nghiên cứu sàng lọc, bảo tồn, lưu giữ và phát triển nguồn gen vi tảo, rong biển, vi sinh vật, ngân hàng tinh.
6. Nghiên cứu khoa học về công nghệ sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản:
a) Nghiên cứu, phát triển công nghệ sản xuất giống nhân tạo các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế và khoa học; nâng cao chất lượng, năng suất và khả năng thích ứng của giống thủy sản;
b) Nghiên cứu, phát triển công nghệ nuôi trồng thuỷ sản: công nghệ cao, sinh thái - hữu cơ, kết hợp, tuần hoàn, giảm phát thải, công nghệ nuôi trồng thủy sản trên biển, ven biển (nước mặn và nước lợ), nước ngọt và nước lạnh và các công nghệ khác;
c) Nghiên cứu mô hình nuôi trồng thủy sản thích ứng biến đổi khí hậu, đạt chuẩn quốc gia và quốc tế;
d) Nghiên cứu phát triển các mô hình sản xuất giống, mô hình nuôi thương phẩm thông minh, tiên tiến thông qua ứng dụng, tích hợp công nghệ số, internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo và các công nghệ hiện đại khác.
7. Nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng, thức ăn thủy sản:
a) Nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng, thành phần nguyên liệu, phát triển nguồn nguyên liệu mới và cải tiến chất lượng nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản;
b) Nghiên cứu xây dựng công thức thức ăn thuỷ sản phục vụ sản xuất giống và nuôi thủy sản;
c) Nghiên cứu và ứng dụng các phụ gia, men tiêu hóa (enzyme) và chế phẩm sinh học, các nhóm thức ăn dinh dưỡng và thức ăn chức năng; nghiên cứu ứng dụng phụ phẩm từ thủy sản, chăn nuôi, nông nghiệp phục vụ nuôi trồng thủy sản;
d) Nghiên cứu công nghệ và thiết bị sản xuất thức ăn thủy sản.
8. Nghiên cứu khoa học về dịch bệnh thủy sản và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thủy sản:
a) Nghiên cứu dịch tễ học, nguyên nhân, tác nhân và cơ chế gây bệnh; quy trình chẩn đoán bệnh thủy sản; biện pháp phòng, trị bệnh; giải pháp và mô hình nuôi hạn chế bệnh, thân thiện môi trường nuôi, hướng đến phát triển bền vững và quản lý sức khỏe động vật thủy sản;
b) Nghiên cứu xây dựng hệ thống dữ liệu và mô hình dự báo rủi ro dịch bệnh, quản lý tổng hợp sức khỏe động vật thủy sản, nuôi trồng thủy sản an toàn sinh học, thân thiện môi trường và phát thải thấp;
c) Nghiên cứu các phương pháp chẩn đoán bệnh bằng phương pháp truyền thống kết hợp công nghệ hiện đại; phát triển kít chẩn đoán nhanh, thuốc, vắc-xin phòng bệnh thủy sản, chất bổ sung thức ăn, chế phẩm sinh học xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;
d) Quan trắc, nghiên cứu đánh giá sức tải môi trường, tảo độc và hiện tượng thủy triều đỏ, quan hệ giữa môi trường với sức khoẻ động vật thuỷ sản, nguồn lợi thuỷ sản và đa dạng hệ sinh thái thuỷ sinh;
đ) Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ, kỹ thuật, giải pháp, mô hình tiên tiến quan trắc, cảnh báo, quản lý, phòng ngừa, giảm thiểu và xử lý ô nhiễm môi trường nuôi trồng thủy sản, môi trường nước biển, phục hồi môi trường sống của loài thủy sản.
9. Nghiên cứu khoa học về nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản:
a) Nghiên cứu, đánh giá nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái thủy sinh và sinh học nghề cá; tham gia xây dựng chế độ quản lý, nội dung về bảo vệ, bảo tồn nguồn lợi thủy sản trong kế hoạch quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, khu bảo tồn đất ngập nước;
b) Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của các nhóm loài thủy sản;
c) Nghiên cứu ứng dụng các chuẩn quốc tế trong khai thác thủy sản; giải pháp giảm thiểu đánh bắt không chủ ý;
d) Nghiên cứu tác động biến đổi khí hậu, môi trường, nước biển dâng đến nguồn lợi thủy sản, khai thác thủy sản và hệ sinh thái thủy sinh.
10. Nghiên cứu khoa học về công nghệ khai thác, dự báo ngư trường và hải dương học nghề cá:
a) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ khai thác, thiết bị, ngư cụ, giải pháp và mô hình khai thác hiện đại, thiết kế tàu cá, hiện đại hoá đội tàu khai thác để cơ giới hoá và tự động hóa hoạt động khai thác thủy sản;
b) Nghiên cứu công nghệ khai thác, ngư cụ có tính chọn lọc cao; tiêu chuẩn hóa các loại ngư cụ; ứng dụng vật liệu vỏ tàu, ngư cụ thân thiện môi trường, giảm thiểu tác động môi trường và hệ sinh thái;
c) Nghiên cứu, phát triển các mô hình dự báo ngư trường khai thác hải sản, xây dựng và phát hành bản tin dự báo ngư trường khai thác thủy sản.
11. Nghiên cứu khoa học về đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học trong lĩnh vực thủy sản:
a) Nghiên cứu đa dạng sinh học các hệ sinh thái thủy sinh; công nghệ và giải pháp bảo tồn, phục hồi đa dạng sinh học và tái tạo nguồn lợi thủy sản;
b) Nghiên cứu, điều tra, đánh giá tác động, nguy cơ xâm hại đối với đa dạng sinh học của các loài thủy sản ngoại lai, nuôi trồng, phát triển loài thủy sản ngoại lai;
c) Nghiên cứu ứng dụng di truyền phân tử trong nghiên cứu đa dạng sinh học, phân loại sinh vật, truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản;
d) Nghiên cứu các giải pháp quản lý, bảo tồn, tái tạo các loài sinh vật nguy cấp, quý hiếm, đặc hữu; phục hồi hệ sinh thái, phát triển đa dạng sinh học, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khoa học nhằm thực thi Công ước về thương mại quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES) trong lĩnh vực thủy sản.
12. Nghiên cứu khoa học về bảo tồn biển và loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm:
a) Nghiên cứu, điều tra xác định phạm vi, đối tượng bảo tồn; tham gia xây dựng kế hoạch quản lý, đề xuất cơ chế quản lý khu bảo tồn biển, biện pháp phòng ngừa ô nhiễm, phòng, trừ dịch bệnh; ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong khu bảo tồn biển; tham gia xây dựng đề án tổng thể phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong khu bảo tồn biển;
b) Điều tra, khảo sát, nghiên cứu khoa học, bảo tồn, bảo vệ, phục hồi, tái tạo các loài thủy sinh và hệ sinh thái tự nhiên trong khu bảo tồn biển; tham gia cứu hộ các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật, quan trắc, thu thập thông tin, số liệu, cập nhật cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học, chất lượng môi trường nước;
c) Nghiên cứu, điều tra xác định và đề xuất các loài thủy sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc thuộc nhóm loài thủy sản cấm khai thác trong Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm; loài thủy sản có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục;
d) Nghiên cứu bảo vệ, bảo tồn các loài thủy sản đặc hữu hoặc loài thủy sản bản địa có giá trị đặc biệt về khoa học, kinh tế; có giá trị đặc biệt về sinh thái, môi trường, loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật.
13. Nghiên cứu khoa học về công nghệ bảo quản sau thu hoạch và chế biến thuỷ sản:
a) Nghiên cứu, cải tiến công nghệ và thiết bị bảo quản sau thu hoạch;
b) Nghiên cứu công nghệ chế biến tạo sản phẩm có giá trị gia tăng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và tận dụng được phụ phẩm thuỷ sản.
14. Nghiên cứu khoa học về kinh tế, chính sách và quản lý thủy sản:
a) Nghiên cứu chính sách, đánh giá hiệu quả các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án về thuỷ sản; các vấn đề kinh tế - xã hội, văn hóa, phát triển cộng đồng, môi trường, biến đổi khí hậu và tính toán giảm phát thải khí nhà kính trong thủy sản;
b) Nghiên cứu thị trường, ngành hàng thủy sản, các thành phần kinh tế, tổ chức sản xuất, liên doanh, liên kết, kinh doanh, hội nhập kinh tế quốc tế, dịch vụ trong lĩnh vực thuỷ sản; tham gia xây dựng cơ chế, chính sách phát triển thủy sản;
c) Nghiên cứu xây dựng thương hiệu sản phẩm thuỷ sản; giải pháp thúc đẩy thương mại hoá sau nghiên cứu khoa học để tạo ra sản phẩm hàng hoá thủy sản tiêu thụ trên thị trường nội địa và xuất khẩu;
d) Nghiên cứu, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; lồng ghép trong xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển thủy sản; phát triển công nghệ, mô hình, dịch vụ tư vấn và đánh giá thực hiện kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn trong ngành thủy sản;
đ) Nghiên cứu các mô hình quản lý bền vững nghề cá dựa vào hệ sinh thái, cộng đồng; đồng quản lý trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nuôi trồng thủy sản; quản lý và sử dụng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá;
e) Nghiên cứu các mô hình kinh tế sinh học nghề cá; xác định hạn ngạch, điểm tham chiếu sản lượng khai thác trong mối tương quan với nguồn lợi thủy sản;
g) Nghiên cứu các mô hình quản lý và tổ chức sản xuất trong khai thác, nuôi trồng, chế biến, thương mại thủy sản và các dịch vụ liên quan.
15. Nghiên cứu khoa học về công nghệ sinh học thủy sản:
a) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tế bào và công nghệ gen trong chọn tạo giống, đánh giá đa dạng di truyền quần thể và nguồn gen;
b) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển sản phẩm, chế phẩm trong xử lý môi trường, cải thiện tăng trưởng, tăng cường miễn dịch và phòng trị bệnh động vật thủy sản;
c) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trong sàng lọc, tách chiết, tổng hợp các chất có hoạt tính sinh học cao dùng trong sản xuất thuỷ sản, y dược và đời sống;
d) Ứng dụng công nghệ sinh học (enzyme, protein) trong chế biến, tạo sản phẩm gia tăng trong thuỷ sản;
đ) Nghiên cứu ứng dụng nuôi cấy tế bào, mô, mô phôi, chỉnh sửa và chuyển gen trong chọn, tạo giống thủy sản;
e) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến trong bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản, loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, loài thủy sản bản địa, đặc hữu có giá trị khoa học và kinh tế cao; phát hiện và dự báo, cảnh báo sớm về phòng chống dịch bệnh trong nuôi trồng thuỷ sản.
16. Sản xuất thử nghiệm và thương mại các sản phẩm là kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ về nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản; giống thủy sản, dòng vi tảo, rong biển, vi sinh vật, chế phẩm, sản phẩm chế biến, ngư cụ, các sản phẩm thủy sản khác phù hợp với lĩnh vực hoạt động chuyên môn của Viện theo quy định của pháp luật.
17. Điều tra cơ bản trong lĩnh vực thủy sản:
a) Điều tra, đánh giá hiện trạng và biến động, trữ lượng và khả năng khai thác bền vững nguồn lợi thủy sản: điều tra tổng thể, định kỳ 05 năm và theo chuyên đề; điều tra đánh giá nghề cá thương phẩm;
b) Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản theo chuyên đề phục vụ quản lý, sản xuất và góp phần bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia;
c) Điều tra, đánh giá hiện trạng công nghệ sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản, loại hình mặt nước phù hợp cho phát triển nuôi trồng thủy sản;
d) Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của các loài thủy sản, các hệ sinh thái thuỷ sinh trên biển và nội địa phục vụ quản lý môi trường, nguồn lợi thủy sản và đa dạng sinh học;
đ) Điều tra, đánh giá trình độ công nghệ trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nuôi trồng, chế biến thủy sản phục vụ công tác quản lý, quy hoạch và phát triển thủy sản;
e) Điều tra kinh tế, xã hội và cơ chế, chính sách thủy sản; Điều tra quy hoạch khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ hậu cần thuỷ sản; khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn, khu bảo tồn hiệu quả khác;
g) Điều tra, đánh giá tác động biến đổi khí hậu liên quan đến phát triển thuỷ sản theo quy định của pháp luật.
18. Chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực thủy sản:
a) Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ số, công nghệ cao như: hệ thống thông tin địa lý, viễn thám, công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, internet vạn vật, chuỗi khối, điện toán đám mây và dữ liệu lớn trong chuyển đổi số của ngành thủy sản; phát triển công cụ, thuật toán và giải pháp hỗ trợ ra quyết định cho quản lý nhà nước và sản xuất thủy sản;
b) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ số, công nghệ cao trong dự báo, giám sát môi trường và dịch bệnh thuỷ sản, quản lý bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản, dự báo ngư trường, quản lý tàu cá, hoạt động khai thác, chế biến và tiêu thụ thủy sản;
c) Nghiên cứu xây dựng, quản lý và vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản, hải dương học nghề cá, đa dạng sinh học, nguồn lợi thủy sản, môi trường thuỷ sản, dinh dưỡng, thức ăn thủy sản; dữ liệu về thị trường, thương mại; kinh tế, văn hoá, xã hội phục vụ nghiên cứu, tư vấn, quy hoạch phát triển thuỷ sản;
d) Nghiên cứu các giải pháp đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ số trong quản lý, dự báo môi trường, dịch bệnh và phát triển thủy sản bền vững.
19. Hội nhập và hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực thủy sản:
a) Hợp tác với các tổ chức, cá nhân, nhà khoa học quốc tế thực hiện các dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, thử nghiệm liên quan đến lĩnh vực thủy sản theo quy định của pháp luật;
b) Tiếp nhận công nghệ, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu và phát triển công nghệ, tổ chức các chương trình, hội thảo quốc tế;
c) Quyết định mời chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài vào làm việc; cử chuyên gia, các nhà khoa học của Viện ra nước ngoài làm việc theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ.
20. Đào tạo, tập huấn bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thủy sản; truyền thông, thông tin khoa học công nghệ về thủy sản:
a) Đào tạo trình độ tiến sỹ về thủy sản theo quy định của pháp luật;
b) Tham gia đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sỹ; đào tạo chuyên gia trong và ngoài nước về lĩnh vực thủy sản theo quy định của pháp luật;
c) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực thủy sản theo phân công của Bộ trưởng;
d) Xây dựng và vận hành bảo tàng mẫu vật chuẩn về nguồn lợi thuỷ sản, đa dạng sinh học, ngư cụ, phương tiện khai thác, sản phẩm chế biến và nuôi trồng thuỷ sản;
đ) Phát hành tạp chí, bản tin, trang điện tử chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
21. Cung cấp dịch vụ công, dịch vụ khoa học và công nghệ, tư vấn và dịch vụ khuyến nông, các dịch vụ khác trong lĩnh vực thủy sản:
a) Cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực thủy sản:
Điều tra, quy hoạch thuộc lĩnh vực thủy sản; thông tin, thống kê, dự báo và ứng dụng công nghệ thông tin thuộc lĩnh vực thủy sản; hoạt động kiểm tra, xác nhận chất lượng giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản xuất nhập khẩu;
b) Tư vấn, chuyển giao công nghệ về sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản; phân tích môi trường, bệnh, dinh dưỡng và thức ăn thủy sản; chế biến, khai thác thủy sản, dự báo ngư trường, bảo tồn và bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
c) Thực hiện tư vấn và dịch vụ khuyến nông trong lĩnh vực thủy sản về: Chính sách và pháp luật về thủy sản; liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm; phát triển chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng sản phẩm thủy sản; chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ, tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh thủy sản; Khởi nghiệp, lập dự án đầu tư, huy động vốn, tuyển dụng và đào tạo lao động, xúc tiến thị trường, xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm, bảo hiểm sản xuất, kinh doanh thủy sản; đánh giá phát thải khí nhà kính, lưu giữ các bon trong lĩnh vực thủy sản; giống, vật tư, thiết bị, thú y thủy sản; Tư vấn và dịch vụ khác phù hợp với quy định của pháp luật, nhu cầu của người sản xuất thủy sản;
d) Chuyển giao công nghệ nuôi trồng, khai thác, bảo quản và chế biến thủy sản đối với các thành phần kinh tế;
đ) Tư vấn xây dựng, thực hiện các dự án liên quan đến phát triển thủy sản; dự án thành lập các khu bảo tồn biển, xác định và lập kế hoạch quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn, khu nuôi trồng thủy sản, khu bảo tồn hiệu quả khác, đồng quản lý trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản và các khu sản xuất thủy sản khác;
e) Tư vấn các nội dung về thủy sản trong thành lập cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; nuôi sinh trưởng, sinh sản, trao đổi, xuất khẩu, nhập khẩu, mua, bán, tặng cho, lưu giữ, vận chuyển các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ và mẫu vật di truyền, sản phẩm của chúng;
g) Khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định, giám định mẫu vật, giống thủy sản mới, đối tượng thủy sản nhập nội; nguyên liệu và thức ăn, thuốc, vắc-xin, hóa chất, chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng, chế biến thủy sản và bảo quản sau thu hoạch;
h) Khảo sát, thiết kế, thi công và cung cấp dịch vụ lập báo cáo đánh giá các chương trình, dự án liên quan đến thủy sản;
i) Tư vấn nội dung liên quan đến khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nuôi trồng thủy sản trong: quản lý, quan trắc, giám sát tổng hợp tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo; kiểm soát, xử lý sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển; điều tra, đánh giá sức chịu tải môi trường của các khu vực biển, hải đảo; đánh giá rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, tác động của các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển tại khu vực biển đề nghị giao cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
k) Tham gia tư vấn, lập, thẩm định các nội dung có liên quan về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nuôi trồng thủy sản đối với hồ sơ đề nghị giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân để nhận chìm ở biển và thực hiện các hoạt động
khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
22. Hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp với lĩnh vực hoạt động chuyên môn của Viện theo quy định của pháp luật.
23. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng người làm việc, viên chức, người lao động; thực hiện cải cách hành chính; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng lãng phí, tiêu cực của Viện theo chương trình, kế hoạch của Bộ và phân công của Bộ trưởng.
24. Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật.
25. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.
26. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng phân công.
III. Cơ cấu tổ chức
1. Phòng Tổ chức, Hành chính, Tổng hợp.
2. Phòng Khoa học, Hợp tác quốc tế, Đào tạo.
3. Trung tâm Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản nước ngọt miền Bắc (trụ sở tại phường Lê Đại Hành, Thành phố Hải Phòng).
4. Trung tâm Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản nước ngọt miền Trung (trụ sở tại xã Hiệp Thạnh, tỉnh Lâm Đồng).
5. Trung tâm Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản nước ngọt miền Nam (trụ sở tại Ấp 2, xã Thanh Hưng, tỉnh Đồng Tháp).
6. Trung tâm Nghiên cứu Nuôi trồng hải sản miền Bắc (trụ sở tại Đặc khu Cát Hải, Thành phố Hải Phòng).
7. Trung tâm Nghiên cứu Nuôi trồng hải sản miền Trung (trụ sở tại phường Nam Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa).
8. Trung tâm Nghiên cứu Nuôi trồng hải sản miền Nam (trụ sở tại số 167 Thùy Vân, phường Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh).
9. Trung tâm Nghiên cứu môi trường và bệnh thủy sản miền Bắc (trụ sở tại phường Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).
10. Trung tâm Nghiên cứu môi trường và bệnh thủy sản miền Trung (trụ sở tại số 02 Đặng Tất, phường Bắc Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa).
11. Trung tâm Nghiên cứu môi trường và bệnh thủy sản miền Nam (trụ sở tại số 116 Nguyễn Đình Chiểu, phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh).
12. Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ sinh học thủy sản (trụ sở tại số 658 Kha Vạn Cân, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh).
13. Trung tâm Nghiên cứu dinh dưỡng và công nghệ thức ăn thủy sản (trụ sở tại 116 Nguyễn Đình Chiểu, phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh).
14. Trung tâm Nghiên cứu hải sản phía Bắc (trụ sở tại số 224 Lê Lai, phường Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
15. Trung tâm Nghiên cứu hải sản phía Nam (trụ sở tại phường Phước Thắng, Thành phố Hồ Chí Minh).
16. Trung tâm Kinh tế và Quy hoạch thủy sản (trụ sở tại số 10 Nguyễn Công Hoan, phường Giảng Võ, thành phố Hà Nội).