C r phi vằn dng GIFT

 

1. Nguồn gốc, phn bố

    Tn chnh thức: Oreochromis niloticus

    C r phi dng GIFT được Philippine lai tạo v chọn lọc từ 8 dng c khc nhau, trong đ c 4 dng c chu Phi (Egypt, Ghana, Kenya, and Senegal) v 4 dng c r phi thuần từ cc nước Israel, Singapore, Taiwan and Thailand.   

    Năm 1993 c r phi vằn dng GIFT được nhập vo Viện nghin cứu nui trồng thuỷ sản 1 từ Philippine. L kết quả của dự n Nng cao phẩm giống di truyền c r phi nui thng qua lai tạo v chọn lọc từ cc dng c khc nhau.

    Đn c hiện nay c số lượng 3000 con, đưa vo lưu giữ năm 2004 từ dự n NORAD, Viện nghin cứu nui trồng Thuỷ sản 1.

    C được đnh dấu bằng cch cắt vy bụng.

 

2. Năm nghin cứu

    Đy l thế hệ con của bố mẹ chọn giống thế hệ thứ 2 (50 cặp), thứ 3 (60 cặp) v thứ 4 (90) cặp.

    Ti tạo quần đn năm:

 

3. M tả hnh thi

    Thn cao, hnh hơi bầu dục, dẹp bn. Đầu ngắn. Miệng rộng hướng ngang, rạch ko di đến đường thẳng đứng sau lỗ mũi một t. Hai hm di bằng nhau, mi trn dầy. Lỗ mũi gần mắt hơn mm. Mắt trn ở nửa trước v pha trn của đầu. Khoảng cch hai mắt rộng, gy lm ở ngang lỗ mũi. Khởi điểm vy lưng ngang với khởi điểm vy ngực, trước khởi điểm vy bụng. Vy ngực nhọn, di, mềm. Vy bụng to cứng, chưa ti lỗ hậu mn.

    Ton thn phủ vẩy, ở phần lưng c mu sng vạng nhạt hoặc xm nhạt, phần bụng c mu trắng nghoạc mu xanh nhạt. Trn thn c từ 6-8 vạch sắc tố chạy từ lưng xuống bụng. Cc vạch sắc tố ở cc vy đui, vy lưng rng hơn.

 

5. Sử dụng trong lai tạo

    C r phi dng GIFT chủ yếu được sử dụng để tạo ra đn c nui thương phẩm v dng để chuyển đổi giới tnh tạo ra quần đn c r phi đơn tnh đực.

 

6. Đặc điểm sinh học, sinh trưởng, sinh sản

6.1 Đặc diểm sinh học

      C r phi sinh trưởng v pht triển trong nước ngọt, nước lợ v c thể pht triển ở nước biển c độ mặn 32. Pht triển tối ưu ở độ mặn dưới 5o/oo. C sống ở tầng nước dưới v đy, c thể chịu đựng được ở vng nước c hm lượng xy ho tan thấp 1mg/l, ngưỡng gy chết cho c khoảng 0,3-1mg/l. Giới hạn pH 5-11 v c khả năng chịu được kh NH3 tới 2,4 mg/l. C c nguồn gốc nhiệt đới, nhiệt độ thch hợp để pht triển l 25oC-35oC, song chịu đựng km với nhiệt độ thấp. Nhiệt độ gy chết cho c l 11-12oC. C ăn tạp, thức ăn gồm cc tảo dạng sợi, cc loi động thực vật ph du, mn b hữu cơ, ấu trng cc loại cn trng, động vật sống ở nước, cỏ, bo, rau v cả phn hữu cơ. Ngoi ra chng c khả năng ăn thức ăn bổ sung như cm gạo, bột ng, bnh kh đậu, cc phế phụ phẩm khc v thức ăn vin. Ở giai đoạn c hương chng ăn sinh vật ph du, chủ yếu l động vật ph du, một t thực vật ph du. Giai đoạn c giống đến c trưởng thnh chng chủ yếu ăn mn b hữu cơ v thực vật ph du.Đặc biệt chng c khả năng hấp phụ 70-80% tảo lục, tảo lam m một số loi c khc kh c khả năng tiu ho.

 

6.2 Đặc diểm sinh trưởng, sinh sản

    C r phi lớn nhanh, tuy nhin tốc độ lớn phụ thuộc nhiệt độ, thức ăn, mật độ nui v loi c. C sau 1 thng tuổi đạt 2-3g/con. Sau 2 thng tuổi đạt 15-20g/con. Nui thương phẩm sau 5-6 thng nui c c thể đạt 400-500g/con.

    Trong điều kiện nhiệt độ nước trến 200C, c r phi thnh thục lần đầu sau 4-5 thng tuổi v cỡ c tương đương 100-150g. C r phi vằn c thể đẻ nhiều lần trong năm, c ci đẻ trứng v ấp trứng trong miệng. Thời gian ấp trứng được tnh từ khi c được thụ tinh đến khi c bột tiu hết non hong v c thể bơi lội tự do.Thời gian ny ko di khoảng 10 ngy tuỳ theo nhiệt độ mi trường. Theo Macintosh v Little (1995), ở nhiệt độ 200C thời gian ấp  của c r phi ko di khoảng 10-15 ngy, ở nhiệt độ 280C l 4-6ngy v khi nhiệt độ tăng ln đến 340C th thời gian ấp trứng chỉ cn từ 3-5 ngy. C bố mẹ cn tiếp tục bảo vệ v chăm sc con ci đến khi c con c thể tự kiếm ăn được, thường thời gian chăm sc ko di khoảng 1-4 ngy. Trong thời kỳ ấp trứng c ci thường ngừng kiếm ăn. Chng kiếm ăn mạnh nhất khi thời kỳ ấp trứng đ kết thc hon ton v chuyển sang giai đoạn ti pht dục lần tiếp theo. Giai đoạn kiếm ăn tch cực ko di khoảng 2-4 tuần đến khi c đ sẵn sng tham gia sinh sản lần kế tiếp. Chu kỳ sinh sản của c r phi ko di khoảng 30-45 ngy từ khi pht dục lần đầu đến khi pht dục lần kế tiếp. Tuy nhin khoảng cch giữa hai lần sinh sản cn phụ thuộc vo điều kiện dinh dưỡng, hm lượng xy ho tan v nhiệt độ..... Trong điều kiện kh hậu ở miền Nam nước ta th c c thể đẻ 10-12 lần/năm, nui ở miền Bắc chỉ đẻ 5-7 lần/năm. Tuỳ theo kch cỡ v tuổi c bố mẹ, thng thường mỗi lần c đẻ 1.000-2.000 trứng đối với c c trọng lượng 200-250 g/con.

 

7. Một số bệnh thường gặp v biện php phng trị

 7.1 Một số bệnh thường gặp

    C r phi l một trong những loi c c khả năng chịu đựng cao với mi trường xấu, t bị bệnh. Tuy nhin khả năng thch ứng của c cũng c giới hạn khi nui thm canh với mật độ dy vẫn gặp một số bệnh m trước đ khng gặp.

    * Bệnh do virus, vi khuẩn

C r phi bị bệnh do virus, vi khuẩn thường c biểu hiện:

    + Bơi phn tn, khng định hướng trn mặt nước, khi chết thường chm dưới đy.

    + Mang, xung quanh mắt v da xuất huyết, ton thn c mu xm đen. Những chỗ vim c nhiều chất nhầy.

    + Mắt lồi, mang nhợt nhạt, cc tia mang kết lại với nhau, c thể hậu mn bị chảy mu.

    + Trong xoang bụng xuất huyết, chứa nhiều chất nhờn, gan thận đều xuất huyết.

    * Bệnh do trng bnh xe (Trichodina), trng quả dưa (Ichthyophthyrius)

C mắc bệnh c cc biểu hiện sau:

    + Nếu bệnh trng bnh xe: thn tiết nhiều nhờn mu trắng đục, da c mu xm. C bơi nổi trn mặt nước hoặc dạt vo bờ, bơi khng định hướng. Mang bị lot, tiết đầy dịch mu trắng.

    + Nếu bị bệnh trng quả dưa: thn c c những đốm trắng, mu sắc c nhợt nhạt, bơi lờ đờ trn mặt nước, đui bất động v cắm đầu xuống dưới.

    * Bệnh do sn l đơn chủ 16 mc (Dactylogyrus), sn l 18 mc (Gyrodactylus)

    Sn l đơn chủ thường k sinh ở mang, da, hốc mắt c để ht mu. Cc vết thương do sn l gy ra sẽ l điều kiện cho cc vi khuẩn tấn cng tạo bệnh kh chữa.

    * Bệnh nấm thuỷ mi

    Sau khi bị lạnh c thường chm xuống bn để tr ẩn v bị nấm thuỷ mi Saprolegnia tấn cng. C vừa bị rt lại bị nấm, ngừng ăn v chết.

    Ngoi ra c thể gặp ở c r phi một số bệnh khng ly lan hoặc mức độ ly lan chậm như: Bệnh vim bng hơi, cc bệnh thiếu dinh dưỡng, thiếu kẽm lm cho c bị đực nhn mắt, thiếu calcium lm cho bộ xương c yếu v c thể bị t liệt.

    C nui nước lợ nếu độ mặn cao trn 25o/oo ko di ở nhiệt độ 23-24oC c thể bị bệnh lở lot.

 

7.2 Biện php phng trị

     Phng ngừa bệnh l biện php quan trọng quyết định đến kết quả nui, trong d chủ yếu p dụng biện php tổng hợp: Cải tạo ao tạo mi trường nui tốt. Ao nui phải được tẩy dọn sạch, bốc vt bn v dng vi với liều lượng 7-10kg/100m2 để diệt mầm bệnh v cc sinh vật gy bệnh cho c. Chọn c giống đủ tiu chuẩn khng nhiễm bệnh, chăm sc quản l tốt trong qu trnh nui.

    Trong qu trnh nui phải theo di thường xuyn sự biến đổi cc yếu tố mi trường, thng qua theo di hoạt động bơi lội của c, mức độ bắt mồi để c biện php xử l kịp thời.

    Khi pht hiện c bị bệnh khng nn tự chữa trị, khng nn dng thuốc bừa bi. Đối với bệnh do virus v vi khuẩn, ngy nay chưa c biện php chữa trị hữu hiệu. Do đ biện php phng ngừa vẫn l chủ yếu. Đặc biệt l biện php tẩy dọn ao theo đng quy trnh kỹ thuật, cho ăn đủ lượng v chất, nước ao sạch, đầy đủu dưỡng kh.  Tuy nhin nếu pht hiện c bị một số bệnh thng thường c thể xử l như sau:

    + Đối với trng quả dưa: dng nước vi phun xuống ao cho đến khi pH nước đạt 7,5-8,5. Lượng vi 2-4kg/100lt nước.

    + Đối với trng bnh xe: Dng muối ăn (NaCl) với nồng độ 2-3% tắm cho c 5-10 pht. Hoặc dng Sulphat đồng (CuSO4) nồng độ 3-5 ppm (3-5g/m3) tắm cho c 5-10 pht, cũng c thể dng CuSOnồng độ 0,7-1,5ppm phun trực tiếp xuống ao.

    + Đối với sn l đơn chủ : Dng thuốc tm (KMnO4) nồng độ 20ppm phun trực tiếp xuống ao

    + Đối với bệnh thiếu kẽm, calcium: Cần cho c ăn thức ăn đầy đủ dinh dưỡng , khong vi lượng để tăng cường sức khỏe

    + Đối với bệnh nấm thuỷ mi: Cần p dụng cc biện php phng bệnh tổng hợp. Trong ma xuất hiện bệnh định kỳ 1-2 lần/ thng phun thuốc xanh malachite nồng độ 0,01-0,1 ppm. Khi thấy xuất hiện bệnh c thể tắm bằng xanh malachite nồng độ 1-4ppm thời gian 30-60 pht hoặc phun xuống ao, bể nui 2 lần/tuần với nồng độ 0,05-0,3ppm.

                                                              

8. Nghin cứu về di truyền

    Kiểu hnh Izozyme Esterase (Est) trong mu c 2 cấu tử với Rf l 2,0 v 3,0; tần số của chng đều bằng 1,00.

    Kiểu hnh Izozyme Lactate dehydrogenase (LDH) ở gan c 2 cấu tử với Rf l 2,8 v 3,5; tần số của chng l 0,38 v 1,00. Cn LDH ở tim c 4 cấu tử với Rf l 2,0; 2,7; 3,0 v 3,3; tần số tương ứng l 0,57; 0,86; 1,00 v 1,00. Kiểu hnh LDH ở mu c 3 cấu tử với Rf l 1,4; 1,9 v 3.0; tần số tương ứng l 0,97; 0,87 v 0,97.

    Kiểu hnh Izozyme Malate dehydrogenase (MDH) ở gan c 6 cấu tử với Rf l 3,4; 3,7; 4,0; 5,4; 6,0 v 6,4; tần số tương ứng của chng l 0,17; 1,00; 0,50; 0,50; 0,67 v 0,42. Kiểu hnh MDH ở mu c 3 cấu tử với Rf l 1,5; 2,5 v 3,0 với tần số tương ứng l 0,84; 1,00 v 0,50.

 Thm đa hnh isozym một số dng c r phi theo luận văn của L Thanh Dũng(2004)

 

9. Gi trị bảo tồn, lưu giữ

    R phi l loi c dễ nui, c nhu cầu về mi trường dinh dưỡng đơn giản. Chng c thể sinh trưởng pht triển trong nước ngọt, nước lợ v nước biển c độ mặn cao. Chng thich nghi trong nhiều loại hnh mặt nước khc nhau như nui trong ao theo m hnh VAC, nui trong ruộng cấy la, nui lồng b trn sng, hồ. Thức ăn nui c r phi dễ kiếm, rẻ tiền như cm, bột ng, cc phụ phẩm nng nghiệp, rau bo, mn b hữu cơ v phn gia sc.

    C thể nui c dưới hnh thức cng nghiệp cho năng suất v hiệu quả kinh tế cao. Thịt c r phi được cng nhận l ngon, chất lượng cao. Sản phẩm c r phi được xuất khẩu tiu thụ trn thị trường quốc tế.

    Do nhu cầu thực tế về sản xuất con giống c r phi lớn nhanh, sản xuất c ton đực th gần đy nhiều dng, loi c đ được nhp vo Việt Nam như c r phi xanh Oreochromis aureus, c r phi vằn Oreochromis niloticus dng Đi Loan, dng Thi Lan v dng GIFT. Tuy nhin, hiện nay hiện tượng lai tạp lm thoi ho phẩm giống c r phi v hiện tượng một số trại sản xuất tư nhn lm ẩu dẫn đến c r phi trong cc ao, đầm c hiện tượng chậm lớn đẻ sớm. Do vậy việc lưu giữ cc dng thuần v dng chọn giống nhằm ti tạo quần đn l rất cần thiết.

 

10. Ti liệu tham khảo

    Kỹ thuật sản xuất giống v nui c r phi. NXBNN, 2003

    Phạm Minh Anh, 1999. So snh c r phi sản xuất bằng lai khc loi v siu đực Oreochromis niloticus dng Egypt-Swansea.

    Bi Quang Tề, 1997. Bệnh của động vật thuỷ sản.

    L Thanh Dũng, 2004. LVTN

 

Đy mới chỉ những kết quả bước đầu nghin cứu, cc nghin cứu tiếp sau sẽ được thường xuyn cập nhật.