|
|
|
|
|
|
|
Pháp lệnh
giống vật nuôi và một số vấn đề liên quan đến quĩ gen vật nuôi
I. Tổng quát về pháp lệnh giống vật nuôi 1. Sự cần thiết phải ban hành Pháp lệnh giống vật nuôi Để tăng cường quản lư Nhà nước về giống vật nuôi, Chính phủ đă ban hành Nghị định số 14/CP ngày 19/3/1996. Nhưng đến thời điểm hiện nay, nghị định này cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về giống vật nuôi c̣n nhiều tồn tại và bất cập; nhiều quy định không c̣n phù hợp với yêu cầu của sự nghiệp đổi mới và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Sự bất cập đó được thể hiện như sau: a. Các quy định trước đây về nghiên cứu tạo giống, đầu tư sản xuất giống, khảo nghiệm giống … chưa bao quát hết các khu vực, các thành phần kinh tế, chỉ tập trung chủ yếu ở khu vực Nhà nước. - Chưa có chính sách khuyến khích và đầu tư thích đáng về cơ sở vật chất kỹ thuật và đào tạo cán bộ; về khen thưởng và tôn vinh người chọn, tạo giống mới. - Trong nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN hiện nay, nghị định nêu trên chưa khuyến khích, động viên được các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước tham gia đầu tư, thu thập, nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất, kinh doanh, phát triển giống vật nuôi; chưa xă hội hoá được công tác giống và chưa tạo dựng được một hành lang pháp lư phù hợp để người chăn nuôi sản xuất kinh doanh giống vật nuôi yên tâm với công việc của ḿnh. b. Việc quản lư nhà nước trong sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi c̣n bất cập, đặc biệt là khâu kiểm soát chất lượng giống. Việc phân công trách nhiệm quản lư, thanh tra, kiểm tra chất lượng giống vật nuôi c̣n trùng lặp và chưa rơ ràng, chưa cụ thể. Trách nhiệm giữa các Bộ, Ngành và vai tṛ của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp cơ sở trong quản lư giống vật nuôi chưa được đề cao và quan tâm đúng mức. c. Trong xu thế hội nhập, nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam cần có các quy định phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế và khu vực, các điều ước Quốc tế mà Việt Nam đă và sẽ kư kết gia nhập nhằm thúc đẩy tốc độ phát triển chăn nuôi, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và vệ sinh môi trường.
2. Quan điểm và tư tưởng chỉ đạo khi soạn thảo a. Dựa trên cơ sở tổng kết 8 năm thực hiện Nghị đinh 14/CP ngày 19/3/1996 về quản lư giống vật nuôi của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, đánh giá nhưng việc làm được và những việc chưa làm đồng thời phải tạo điều kiện để phát triển sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản bền vững trong tương lai. b. Nội dung của Pháp lệnh phải khái quát được sự phong phú và đa dạng của nguồn gen giống vật nuôi, tạo điều kiện b́nh đẳng cho các thành phần kinh tế tham gia bảo tồn, phát triển nguồn gen vật nuôi, đặc biệt các nguồn gen quư hiếm, nguồn gen có giá trị kinh tế cao; sản xuất kinh doanh giống vật nuôi bảo đảm năng suất, chất lượng và hiệu quả. c. Những quy định về quản lư trong lĩnh vực giống phải phân cấp rơ ràng, tạo điều kiện mở rộng sự hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giống nhưng phải bảo đảm được tính đa dạng, phong phú đồng thời giữ được bản quyền và nguồn gốc xuất xứ những giống vật nuôi đặc trưng ở nước ta. d. Tham khảo, chọn lọc những nội dung phù hợp trong các văn bản quy phạm pháp luật của một số nước trên thế giới và trong khu vực; bảo đảm phù hợp với các điều ước quốc tế mà nước ta đă kư kết hoặc gia nhập cũng như tiến tŕnh hội nhập kinh tế của Việt Nam, bảo đảm tính khả thi và đồng bộ với các luật, pháp lệnh khác.
3. Ư nghĩa của việc ban hành Pháp lệnh giống vật nuôi a. Pháp lệnh giống vật nuôi đă thể chế hoá được chủ trương đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước; h́nh thành được hành lang pháp lư cho việc quản lư và hoạt động về giống vật nuôi; góp phần giải quyết một số vấn đề bức xúc hiện nay trong công tác quản lư và hoạt động về giống vật nuôi. b. Tăng cường hiệu lực quản lư Nhà nước về giống vật nuôi; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các tổ chức, cá nhân nghiên cứu, chọn, tạo, sản xuất, kinh doanh, sử dụng và nâng cao năng suất chất lượng, hiệu quả giống, góp phần phát triển bền vững nền sản xuất nông nghiệp. c. Khắc phục những tồn tại, những bất cập của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về giống vật nuôi; khắc phục những quy định không c̣n phù hợp với yêu cầu của sự nghiệp đổi mới và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần trong bối cảnh hội nhập quốc tế. d. Tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu, chọn, tạo, đầu tư cho sản xuất, khảo nghiệm, kiểm nghiệm giống vật nuôi nhằm đáp ứng yêu cầu cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. e. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư thu thập, nghiên cứu, chon, tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu giống vật nuôi đồng thời xă hội hoá được công tác giống. f. Tăng cường công tác quản lư Nhà nước trong sản xuất kinh doanh giống vật nuôi, đặc biệt là khâu kiểm soát chất lượng giống. g. Tạo ra những nhân tố mới cho tiến tŕnh hội nhập kinh tế để các sản phẩm chăn nuôi của Việt Nam phù hợp với tiêu chuẩn khu vực và quốc tế đồng thời đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm môi trường. h. Tạo ra công cụ pháp lư có hiệu lực cao để quản lư giống, phát huy nguồn nội lực của các thành phần kinh tế, phục vụ kịp thời cho sản xuất nông nghiệp, phù hợp với tŕnh độ chung của các nước trong khu vực và thế giới; bảo đảm đa dạng sinh học; phát triển và bảo tồn nguồn gen vật nuôi. i. Tăng cường công tác quản lư Nhà nước trong sản xuất kinh doanh giống vật nuôi, đặc biệt là khâu kiểm soát chất lượng giống. k. Tạo ra những nhân tố mới cho tiến tŕnh hội nhập kinh tế để các sản phẩm chăn nuôi của Việt Nam phù hợp với tiêu chuẩn khu vực và quốc tế đồng thời đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm môi trường. l. Tạo ra công cụ pháp lư có hiệu lực cao để quản lư giống, phát huy nguồn nội lực của các thành phần kinh tế, phục vụ kịp thời cho sản xuất nông nghiệp, phù hợp với tŕnh độ chung của các nước trong khu vực và thế giới; bảo đảm đa dạng sinh học; phát triển và bảo tồn nguồn gen vật nuôi.
4. Pháp lệnh giống vật nuôi (UBTVQH.thông qua ngay 24.03.2004 và Chủ tịch nước công bố ngày 05.04.2004) Pháp luật giống vật nuôi có 7 chương, 33 điều. Chương I : Những quy định chung, có 9 điều (1-9). Chương II : Quản lư và bảo tồn nguồn gen vật nuôi, có 4 điều (10-13). Chương III : Nghiên cứu, chọn, tạo, khảo nghiệm và công nhận giống vật nuôi mới, có 5 điều (14-18). Chương IV : Sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi, có 6 điều (19-23). Chương V : Quản lư chất lượng giống vật nuôi, có 6 điều (24-29). Chương VI : Thanh tra và giải quyết tranh chấp, có 2 điều (30-31). Chương VII: Điều khoản thi hành, có 2 điều (32-33).
II. Những vấn đề liên quan đến quĩ gen vật nuôi Nội dung phần này chỉ đề cập đến các chương, điều, mục trong pháp lệnh có liên quan đến quĩ gen vật nuôi.
Chương I: Những quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Pháp lệnh này quy định về: - Quản lư và bảo tồn nguồn gen vật nuôi; - Nghiên cứu, chọn, tạo, khảo nghiệm, kiểm định và công nhận giống vật nuôi mới; - Sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi; - Quản lư chất lượng giống vật nuôi. Như vậy, quản lư và bảo tồn nguồn gen vật nuôi là một trong bốn nội dung qui định của pháp lệnh.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Trong 22 khái niệm về từ ngữ có 3 khái niệm( 1; 16; 17) liên quan đến quĩ gen vật nuôi. Các khái niệm đó là: 1. Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại h́nh và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được h́nh thành, củng cố, phát triển do tác động của con người; giống vật nuôi phải có số lượng nhất định để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau. Giống vật nuôi bao gồm các giống gia súc, gia cầm, ong, tằm, động vật thuỷ sản và các sản phẩm giống của chúng như tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng và vật liệu di truyền giống. 16. Nguồn gen vật nuôi là những động vật sống hoàn chỉnh và các sản phẩm giống của chúng mang thông tin di truyền có khả năng tạo ra hay tham gia tạo ra giống vật nuôi mới. 17. Bảo tồn nguồn gen vật nuôi là việc bảo vệ và duy tŕ nguồn gen vật nuôi.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động về giống vật nuôi Trong sáu nguyên tắc hoạt động về giống vật nuôi, nguyên tắc thứ 6 nói về nguồn gen vật nuôi. Nguyên tắc đó là: "Bảo tồn và khai thác hợp lư nguồn gen vật nuôi; bảo đảm tính đa dạng sinh học; kết hợp giữa lợi ích trước mắt với lợi ích lâu dài, bảo đảm lợi ích chung của toàn xă hội."
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về giống vật nuôi Nhà nước đưa ra 6 mục chính sách, có hai mục ( 2; 6 )liên quan đến quĩ gen vật nuôi. Cụ thể hai mục đó như sau: 2. ưu tiên đầu tư cho các hoạt động thu thập, bảo tồn nguồn gen vật nuôi quư hiếm; … ....... 6. Hỗ trợ việc phục hồi giống vật nuôi trong trường hợp bị thiên tai, dịch bệnh gây hậu quả nghiêm trọng.
Điều 5. Trách nhiệm quản lư nhà nước về giống vật nuôi Toàn bộ điều này nói về quản lư nhà nước về giống vật nuôi. 1. Chính phủ thống nhất quản lư nhà nước về giống vật nuôi. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thực hiện quản lư nhà nước về giống vật nuôi nông nghiệp trong phạm vi cả nước. Bộ Thủy sản chịu trách nhiệm thực hiện quản lư nhà nước về giống vật nuôi thủy sản trong phạm vi cả nước. 3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản thực hiện quản lư nhà nước về giống vật nuôi. 4. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lư nhà nước về giống vật nuôi tại địa phương.
Chương II: Quản lư và bảo tồn nguồn gen vật nuôi
Điều 6. Quản lư nguồn gen vật nuôi 1. Nguồn gen vật nuôi là tài sản quốc gia do Nhà nước thống nhất quản lư. 2. Nguồn gen vật nuôi ở khu bảo tồn của Nhà nước khi có nhu cầu khai thác, sử dụng phải được phép của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản. 3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lư nguồn gen vật nuôi tại địa phương.
Điều 7. Nội dung bảo tồn nguồn gen vật nuôi 1. Điều tra, khảo sát và thu thập nguồn gen vật nuôi phù hợp với tính chất và đặc điểm của từng loài vật nuôi. 2. Bảo tồn lâu dài và an toàn nguồn gen đă được xác định phù hợp với đặc tính sinh học cụ thể của từng giống vật nuôi. 3. Đánh giá nguồn gen theo các chỉ tiêu sinh học và giá trị sử dụng. 4. Xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin tư liệu nguồn gen vật nuôi.
Điều 8. Thu thập, bảo tồn nguồn gen vật nuôi quư hiếm 1. Nhà nước đầu tư và hỗ trợ cho việc thu thập, bảo tồn nguồn gen vật nuôi quư hiếm; xây dựng cơ sở lưu giữ nguồn gen vật nuôi quư hiếm; bảo tồn nguồn gen vật nuôi quư hiếm tại địa phương. 2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện việc bảo tồn nguồn gen vật nuôi quư hiếm theo quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản định kỳ công bố Danh mục nguồn gen vật nuôi quư hiếm cần bảo tồn.
Điều 9. Trao đổi nguồn gen vật nuôi quư hiếm 1. Tổ chức, cá nhân được trao đổi nguồn gen vật nuôi quư hiếm để phục vụ cho việc nghiên cứu, chọn, tạo giống vật nuôi mới và sản xuất, kinh doanh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản. 2. Việc trao đổi quốc tế nguồn gen vật nuôi quư hiếm phải được phép của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản.
Chương III: Nghiên cứu, chọn, Tạo, Khảo nghiệm và công nhận giống vật nuôi mới
Chương IV: Sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi
Điều 22. Xuất khẩu giống vật nuôi Trong khoản 2,điều 22 qui địnhcụ thể "Tổ chức, cá nhân trao đổi với nước ngoài những giống vật nuôi quư hiếm có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc các mục đích đặc biệt khác phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản cho phép".
Chương V: Quản lư chất lượng giống vật nuôi
Điều 24. Nguyên tắc quản lư chất lượng giống vật nuôi Điều này qui định: "Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi phải chịu trách nhiệm về chất lượng giống vật nuôi do ḿnh sản xuất, kinh doanh thông qua việc công bố tiêu chuẩn chất lượng và công bố chất lượng giống vật nuôi phù hợp tiêu chuẩn".
Điều 29. Kiểm dịch giống vật nuôi Điều này qui định: "Tổ chức, cá nhân chọn, tạo, sản xuất, kinh doanh và sử dụng giống vật nuôi phải thực hiện việc kiểm dịch theo quy định của pháp luật về thú y".
Chương VI: Thanh tra và giải quyết tranh chấp
Chương VII: Điều khoản thi hành
Điều 32. Hiệu lực thi hành Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004. Điều 33. Hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này không có nghị định hướng dẫn thi hành.
|
|
Đây mới chỉ những kết quả bước đầu nghiên cứu, các nghiên cứu tiếp sau sẽ được thường xuyên cập nhật. |