|
|
||||||||||||||
|
|
||||||||||||||
|
|
||||||||||||||
|
Quyết định của bộ trưởng Bộ khoa học, công nghệ và môi trường Về việc ban hành Quy
chế quản lư và bảo tồn nguồn gen thực vật, Bộ trưởng Bộ khoa học, công nghệ và môi trường - Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22/05/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường - Theo đề nghị của các ông Vụ trưởng Vụ Quản lư Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Quản lư Khoa học, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch. Quyết định Điều I: Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế quản lư và bảo tồn nguồn gen thực vật, động vật và vi sinh vật”. Điều II: Quyết định này thay thế Quyết định số 582/QĐ-NSY ngày 02/11/1987 của Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành quy định tạm thời về nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan bảo tồn, lưu giữ, sử dụng nguồn gen và giống động vật, thực vật và vi sinh vật và băi bỏ những quy định trước đây về quản lư và bảo tồn, lưu giữ quỹ gen trái với Quyết định này. Điều III: Các ông Thủ trưởng các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tham gia bảo tồn, lưu giữ các nguồn gen thuộc các Bộ, ngành và các địa phương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều IV: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày kư.
Thứ trưởng Nơi nhận: - Các cơ quan bảo tồn, lưu giữ nguồn gen (Đă kư) - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP. - Vụ QLCN, QLKH, KH. Phạm Khôi Nguyên - Lưu VT -------------------------------*******************************-------------------------------------------------
Quy chế Về quản lư và bảo tồn nguồn gen thực vật, động vật và vi sinh vật (Ban
hành kèm theo Quyết định số 2177/1997/QĐ-BKHCN&MT Bảo tồn, lưu giữ nguồn gen động vật, thực vật và vi sinh vật là bảo vệ tài nguyên di truyền nhằm cung cấp nguồn nguyên liệu khởi thủy phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, cải tạo giống, đảm bảo duy tŕ được tính đa dạng sinh học và những tiền đề cần thiết về tài nguyên sinh học cho sự phát triển bền vững nền nông nghiệp hiện đại cũng như trong tương lai. I. Quy định chung 1. Nguồn gen được quy định trong Quy chế này là những sinh vật sống hoàn chỉnh hay bộ phận sống của chúng mang thông tin di truyền sinh học có khả năng tạo ra hay tham gia tạo ra giống mới của thực vật, động vật và vi sinh vật. 2. Nguồn gen thực vật, động vật và vi sinh vật là tài nguyên quốc gia và là một bộ phận hợp thành quan trọng trong việc bảo vệ tính đa dạng sinh học, phục vụ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển khoa học và kinh tế của các ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp thực phẩm, y tế. 3. Bảo tồn lưu giữ tài nguyên di truyền được tiến hành dưới nhiều h́nh thức khác nhau (Insitu, Exsitu, on farm, in vivo, in vitro) tại các cơ sở, tổ chức, các thành phần kinh tế khác (trong đó có cả tư nhân) và được liên kết thành một mạng lưới dưới sự quản lư thống nhất của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. II. Nội dung công tác quản lư về bảo tồn, lưu giữ nguồn gen 1. Điều tra, khảo sát và thu thập các nguồn gen thích hợp với tính chất và đặc điểm của từng cây, con và vi sinh vật. 3. Bảo tồn lâu dài và an toàn các nguồn gen đă thu thập được thích hợp với các đặc tính sinh học cụ thể của từng đối tượng cần giữ, tŕnh độ kỹ thuật, khả năng thiết bị của cơ quan có nhiệm vụ lưu giữ và quy mô cần bảo tồn. 3. Đánh giá các nguồn gen theo các chỉ tiêu sinh học cụ thể phù hợp với từng đối tượng. 4. Tư liệu hoá: các nguồn gen sau khi đánh giá đều phải tư liệu hoá dưới các h́nh thức: phiếu điều tra, phiếu miêu tả, phiếu đánh giá, h́nh vẽ, bản đồ phân bố, chụp ảnh, ấn phẩm thông tin, catalog hoặc xây dựng cơ sở dữ liệu tin học. 5. Trao đổi thông tin tư liệu và nguồn gen cần được tiến hành thường xuyên giữa các cơ quan tham gia trong hệ thống bảo tồn, lưu giữ đồng thời cung cấp các thông tin tư liệu về nguồn gen cho các cơ quan khoa học, sản xuất khi có nhu cầu. Trường hợp cần thiết có thể trao đổi với nước ngoài nhưng phải được các cơ quan có thẩm quyền chấp nhận. III. Đối tượng cần được đưa vào bảo tồn, lưu giữ 1. Ưu tiên các nguồn gen quư, hiếm đặc thù của Việt Nam và đang có nguy cơ bị mất. 2. Các nguồn gen đă được đánh giá các chỉ tiêu sinh học 3. Các nguồn gen cần cho công tác nghiên cứu, lai tạo giống và phục vụ đào tạo. 4. Các nguồn gen được nhập từ nước ngoài đă được ổn định và thuần hoá ở Việt Nam, có ư nghĩa quan trọng trong sản xuất. IV. Tổ chức thực hiện 1. Hoạt động quản lư về bảo tồn, lưu giữ nguồn gen được tiến hành trên phạm vi cả nước. Hệ thống các cơ quan tham gia bảo tồn, lưu giữ nguồn gen của các Bộ, ngành, địa phương được liên kết thành một mạng lưới các cơ quan bảo tồn, lưu giữ nguồn gen và đặt dưới sự quản lư thống nhất của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. 2. Hoạt động quản lư và điều hành mạng lưới cơ quan bảo tồn, lưu giữ nguồn gen bao gồm các nội dung sau: - Hướng dẫn nghiệp vụ, xây dựng kế hoạch và tổ chức xét duyệt các Đề án bảo tồn, lưu giữ nguồn gen hàng năm để tŕnh Lănh đạo Bộ, ngành, địa phương và Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xét duyệt. - Tổ chức cho các cơ quan tham gia trong hệ thống đăng kư chủng loại gen đang được bảo tồn, lưu giữ tại các cơ quan đó theo Đề án chung đă được duyệt và Đề án trong năm về các chỉ tiêu số lượng, chất lượng cụ thể. - Xây dựng sổ kiểm tra hàng năm về kế hoạch bảo tồn, lưu giữ nguồn gen để hướng dẫn các Bộ, Ngành, địa phương làm kế hoạch. - Hàng năm, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn kế hoạch khoa học, công nghệ và môi trường trong đó có kế hoạch về bảo tồn, lưu giữ nguồn gen thực vật, động vật và vi sinh vật. Trên cơ sở đó, các Bộ, ngành, địa phương hướng dẫn và tổng hợp nhu cầu bảo tồn, lưu giữ nguồn gen của các cơ quan thực hiện gửi Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường cùng với toàn bộ kế hoạch khoa học, công nghệ và môi trường của năm sau. Kế hoạch bảo tồn, lưu giữ nguồn gen phải được thảo luận trong Hội nghị thảo luận kế hoạch năm của Bộ, ngành, địa phương và được tổng hợp tŕnh Lănh đạo Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phê duyệt cùng các nội dung khác của kế hoạch khoa học, công nghệ và môi trường. - Kiểm tra, đôn đốc các mặt hoạt động các cơ quan tham gia hệ thống bảo tồn, lưu giữ. Trong trường hợp cần thiết, khi các cơ quan không chấp hành các điều khoản trong quy định này hoặc không đủ khả năng đảm đương nhiệm vụ th́ có thể đề nghị Lănh đạo Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đ́nh chỉ hoặc chuyển giao nhiệm vụ cho cơ quan khác. 3. Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường các Tỉnh, Thành phố có nhu cầu bảo tồn, lưu giữ nguồn gen đặc hữu của địa phương ḿnh sẽ là cơ quan thực hiện nhiệm vụ: - Giúp Uỷ ban nhân dân các Tỉnh, Thành phố xây dựng kế hoạch, đưa vào kế hoạch khoa học, công nghệ và môi trường của địa phương và quản lư toàn diện công tác bảo tồn, lưu giữ nguồn gen thuộc phạm vi địa phương sau khi kế hoạch được phê duyệt. - Phối hợp với đơn vị chủ tŕ thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để thống nhất công tác quản lư về bảo tồn, lưu giữ nguồn gen theo ngành và lănh thổ. 4. Nhiệm vụ của các cơ quan tham gia mạng lưới bảo tồn, lưu giữ nguồn gen: - Quản lư và tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại phần II của Quy chế này về toàn bộ số lượng và chất lượng nguồn gen đă được duyệt trong Đề án (kể cả nguồn gen mà cơ quan phối hợp bảo tồn, lưu giữ) 5. Các Bộ, ngành, địa phương - Xây dựng Đề án tổng thể bảo tồn, lưu giữ nguồn gen thuộc lĩnh vực do cơ quan đảm nhiệm. - Các Bộ, ngành chủ quản, Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thành phố có trách nhiệm đăng kư với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về số lượng cụ thể các chủng loại nguồn gen đang được giữ tại các đơn vị theo chỉ tiêu kỹ thuật quy định cho từng chủng loại. - Hàng năm lập kế hoạch và báo cáo cụ thể về t́nh h́nh quản lư nguồn gen thuộc đơn vị đang bảo tồn, lưu giữ gửi cho Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. - Báo cáo định kỳ theo yêu cầu của các cơ quan quản lư 6. Các tổ chức khoa học, công nghệ, cơ sở sản xuất kinh doanh, cá nhân ... thuộc các Bộ, ngành, địa phương có điều kiện cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật có thể đảm nhận được nhiệm vụ bảo tồn, lưu giữ nguồn gen thực vật, động vật và vi sinh vật trong lĩnh vực chuyên môn hẹp của Bộ, ngành, địa phương ḿnh nhưng phải được sự chấp thuận và phải chịu sự quản lư, chỉ đạo về chuyên môn của cơ quan chủ tŕ. V. Nguồn tài chính - Hàng năm các Bộ, ngành, địa phương lập kế hoạch tài chính cho công tác bảo tồn, lưu giữ nguồn gen từ Ngân sách khoa học, công nghệ và môi trường. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường sẽ xem xét và giao chỉ tiêu hàng năm cho các Đề án bảo tồn, lưu giữ nguồn gen thuộc các Bộ, ngành, địa phương thành một hạng mục của kế hoạch khoa học, công nghệ và môi trường. - Các Bộ, ngành, địa phương cần tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác phục vụ công tác bảo tồn, lưu giữ nguồn gen. - Tranh thủ các nguồn tài chính của các tổ chức Quốc tế để đào tạo cán bộ, trao đổi chuyên gia, hội thảo quốc tế, hợp tác với các tổ chức Quốc tế, với các nước trong khu vực và Quốc tế cùng điều tra, thu thập, trao đổi nguồn gen và để bổ sung trang thiết bị, tiến hành điều tra, bảo tồn, lưu giữ, tư liệu hoá và trao đổi các thông tin tư liệu. VI. Điều khoản thi hành 1. Vụ trưởng Vụ Quản lư Công nghệ Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm theo dơi, kiểm tra, định kỳ báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc thực hiện Quy chế này. 2. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thành phố trên cơ sở Quy chế này chỉ định cơ quan chủ tŕ và ban hành Quy chế quản lư về bảo tồn, lưu giữ nguồn gen thực vật, động vật và vi sinh vật của cơ quan ḿnh. 3. Quy chế này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày kư.
Phạm Khôi Nguyên
|
||||||||||||||
|
Đây mới chỉ những kết quả bước đầu nghiên cứu, các nghiên cứu tiếp sau sẽ được thường xuyên cập nhật. |