J. Richard Arthur Barriere, British Columbia Canada Bui Quang Te Research Institute for Aquaculture No. 1 Din Bang, Tien Son, Bac Ninh Viet Nam
This publication is a checklist summarizing information on the parasites of Vietnamese fishes contained in world literature dating from the earliest known record (Billet 1898) to the end of 2003. Information is presented in the form of parasite-host and host-parasite lists and contains 453 named species of parasites (not including 4 nomina nuda), distributed among the higher taxa as follows: Protozoa - 48, Myxozoa - 33, Digenea - 151, Monogenoidea - 112, Cestoda - 16, Nematoda - 53, Acanthocephala - 21, Hirudinea - 2, Branchiura - 3, Copepoda - 12 and Isopoda - 2. Many records of parasites not identified to species level are also included. The Parasite-Host List is organized on a taxonomic basis and provides information for each parasite species on the environment (freshwater, brackish water, marine), the location (site of infection) in or on its host(s), the species of host(s) infected, the known geographic distribution (by administrative division) in Viet Nam, and the published sources for each host and locality record. The Host-Parasite List is organized according to the taxonomy of the hosts, and includes, for each host, the English language and local (Vietnamese) common names, environment (freshwater, brackish water, marine), status in Viet Nam (native or exotic), and information on the known distribution in Viet Nam of the parasites. Both lists are accompanied by remarks and footnotes, as warranted, giving specific information on points of systematics, nomenclature, possible misidentifications, introductions, etc. Citations are included for all references, as well as parasite and host indices. The following new taxonomic combinations are made: Elongoparorchis siamensis (Oshmarin, 1965) n. comb.; Capillaria ariusi (Parukhin, 1989) n. comb., Falcaustra babei (Ky, 1971) n. comb. and Neocamallanus trichogasterae (Pearse, 1933) n. comb.
Trịnh Ngọc Tuấn, Trung tâm Quan trắc Cảnh báo môi trường Dịch bệnh Thủy sản, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1
Nghiên cứu này tŕnh bày hiện trạng khai thác, nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam, nêu lên những thành tựu Ngành Thủy sản đă đạt được trong vài năm trở lại đây. Hàng thủy sản xuất khẩu đóng vai tṛ quan trọng trong việc tăng thu nhập ngoại tệ mạnh cho đất nước. Trong những năm tới, do nhu cầu mặt hàng thủy sản trên thế giới tăng cao, thị trường được mở rộng th́ Ngành khai thác, nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam rất có tiềm năng phát triển. Bên cạnh đó, vấn đề bảo vệ môi trường NTTS cũng rất đáng được quan tâm giải quyết. Nghiên cứu này cũng đă tŕnh bày các biện pháp, đề xuất các giải pháp hạn chế tác động của Ngành khai thác, nuôi trồng thủy sản đến môi trường và ngược lại, phân tích các phương án xử lư nước thải nuôi trồng thủy sản. Trong các phương pháp xử lư sinh học th́ phương pháp lọc sinh học đáp ứng được hầu hết các yêu cầu làm sạch nước thải nuôi trồng thủy sản (nước sau xử lư được tuần hoàn lại để nuôi trồng thủy sản). Việc sử dụng phương pháp lọc sinh học hiếu khí có nhiều ưu thế xét cả về phương diện kinh tế lẫn môi trường, v́ quy mô các đầm ao NTTS không lớn, lọc sinh học không cần nhiều diện tích xây dựng hệ thống xử lư nước thải như các hồ sinh học và các hệ thống đất ngập nước, chất thải ra có nồng độ ô nhiễm không quá cao, nên việc sử dụng các bể aeroten và bể mêtan trong giai đoạn hiện nay là quá tốn kém và không hợp lư.
Nuôi tôm cao sản đang tạo bước đột phá trong ngành nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta và góp phần đáng kể cho kim ngạch xuất nhập khẩu thủy sản hơn 2 tỷ USD trong năm 2003 (1). Nuôi trồng thuỷ sản tiếp tục phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, tăng trưởng cả về bề rộng lẫn bề sâu. Diện tích nuôi trồng thuỷ sản vượt qua 1 triệu ha, sản lượng đạt 1,11 triệu tấn, chiếm 44% tổng sản lượng thuỷ sản cả nước. Nuôi tôm tiếp tục phát triển và giữ vững vị trí là mặt hàng xuất khẩu chủ lực. Sản lượng tôm biển nuôi đạt mức 1 tỉ đô la Mỹ, gấp 1,5 lần kim ngạch xuất khẩu gạo.
Một điểm cần lưu ư là phong trào chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ trồng lúa sang nuôi tôm, kể cả nuôi tôm trên cát đă xuất hiện tại nhiều địa phương trong toàn quốc. Vấn đề môi trường nuôi là một trong bốn yếu tố quan trọng quyết định thành cong cho nghề nuôi tôm bao gồm thức ăn, giống, kỹ thuật sản xuất và môi trường. Thực tế cho thấy trong nghề nuôi trồng thuỷ sản đă xuất hiện nhiều bất cập liên quan đến môi trường cần phải giải quyết như vấn đề dịch bệnh, quá ngưỡng quy định về thuốc kháng sinh, vi sinh vật gây bệnh, ô nhiễm hữu cơ, …
Đến năm 2001, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường phối hợp với Bộ Thuỷ sản tổ chức khởi đầu hoạt động “Quan trắc và cảnh báo môi trường” cho ngành thuỷ sản, nhằm t́m ra h́nh thức phù hợp với đặc thù hoạt động của ngành thuỷ sản. Với tên đề tài : “Cơ sở khoa học h́nh thành hệ thống Quan trắc và cảnh báo Môi trường và dịch bệnh phục vụ ngành thuỷ sản”, Bộ Thuỷ sản đă tập hợp 4 cơ quan nghiên cứu đầu ngành tham gia thực hiện theo phạm vi địa lư của đơn vị phụ trách: Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1, Viện NCNT thuỷ sản 2, Viện NCNT thuỷ sản 3 và Viện Nghiên cứu Hải sản. Đây là bước khởi đầu, nhằm xây dựng lực lượng và cơ sở vật chất cũng như chọn lựa phương pháp tiến hành phù hợp theo điều kiện cụ thể của từng miền. Tiến tới h́nh thành mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường cho toàn ngành thuỷ sản, và hoà nhập với hệ thống quan trắc môi trường chung của quốc gia.
Trung tâm Quan trắc Cảnh báo Môi trường Dịch bệnh Thủy sản, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1
Phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction) được Kary Mullis và cộng sự (Mỹ) phát minh năm 1985 và kể từ đó đă tạo nên một tác động to lớn đối với các nghiên cứu sinh học trên toàn thế giới. Đây là phương pháp in vitro sử dụng các cặp mồi để tổng hợp số lượng lớn các bản sao từ một tŕnh tự ADN đặc biệ dựa trên hoạt động của enzyme polymerase.
Cách tiến hành : 1. Chuẩn bị mẫu nằm trong khoảng đường chuẩn < 1mg/l 2. Lấy 5ml mẫu vào ống 3. Thêm 1ml muối NaCl 30% 4. Lắc trên máy rung 5 giây 5. Thêm 5ml H2SO4 80% 6. Làm lạnh dưới ṿi nước 7. Lắc 30 giây 8. Thêm 0,2ml brucide sulfanil 9. Lắc 30 giây 10. Đun sôi ở >95oC 11. Làm lạnh tới nhiệt độ pḥng 12. Đo ở bước sóng 415 nm
Mai Văn Tài, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1
1. Tầm quan trọng của Quản lư Chất lượng nước trong NTTS. 2. Các thông số Môi trường nước cần thiết phải quan tâm trong NTTS. 3. Phương pháp quản lư các thông số Chất lượng nước trong NTTS: Nhiệt độ, pH, Độ trong, NO2, NO3, NH3-NH4, PO4, COD, BOD,H2S. 4. Quản lư Chất lượng nước trong các phương thức nuôi, loài nuôi, công nghệ nuôi khác nhau. 5. Kỹ thuật phân chất lượng nước trong pḥng thí nghiệm 6. Đi thực tế thăm mô h́nh quản lư nước bằng công nghệ hệ lọc sinh học ở Hải Dương, Nam định, Thanh hoá, Hải pḥng và Nghệ An.
Nguyễn Viết Khuê, Trung tâm quan trắc cảnh báo Môi trường Dịch bệnh Thủy sản, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1
Mục đích của PCR là nhằm khuếch đại chuỗi nucleic acid đích. Để thực hiện được việc khuyếch đại acid nucleic đích, PCR dựa vào những chu kỳ nhiệt mà mỗi chu kỳ có 3 bước, mỗi bước kéo dài khoảng vài chục giây đến vài phút.
Thành phần lớp bùn chủ yếu là các chất hữu cơ như prôtêin, lipids, axit béo với công thức chung CH3(CH2)nCOOH , photpholipids, Sterol - vitamin D3, các hoocmon, carbohydrate, chất khoáng và vitamin, vỏ tôm lột xác,... Lớp bùn này luôn ở trong t́nh trạng ngập nước, yếm khí, các vi sinh vật yếm khí phát triển mạnh, phân huỷ các hợp chất trên tạo thành các sản phẩm là hydrosulphua (H2S), Amonia (NH3), khí metan (CH4),... rất có hại cho thuỷ sinh vật, ví dụ nồng độ 1,3 ppm của H2S có thể gây sốc, tê liệt và thậm chí gây chết tôm. Khí amonia (NH3) cũng được sinh ra từ quá tŕnh phân huỷ yếm khí thức ăn tồn dư gây độc trực tiếp cho tôm, làm ảnh hưởng đến độ pH của nước và ḱm hăm sự phát triển của thực vật phù du (Hassanai Kongkeo,1990).
Nguyễn Thị Hà, Trung tâm quan trắc cảnh báo Môi trường Dịch bệnh Thủy sản, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1
Một số khái niệm và vấn đề chung 1. Phương pháp chẩn đoán bệnh 2.Tại sao phải pḥng bệnh cho cá 3.Biện pháp pḥng bệnh tổng hợp 4.Một số bệnh thường gặp trên cá nuôi 6. Một số bệnh thường gặp trên tôm nuôi 7. Thảo luận