|
Chuyên mục: Công nghệ Sinh học
|
Nghiên cứu tảo độc
|
Xem chi tiết
|
|
| Submitter: trantho
|
Ngày gửi:
02/03/2007 |
| |
Trần Thị Tho Trung tâm Quan trắc Cảnh báo môi trường Dịch bệnh Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1
Ngày nay các nhà khoa học đă khẳng định tảo độc trong việc làm ô nhiễm nguồn nước và có hại cho ngành thuỷ sản. Nó c̣n gây ngộ độc tới động vật, gia cầm và người. Đặc biệt hiện tượng “thuỷ triều đỏ” hay gọi là sự nở hoa của một số loài thực vật phù du (TVPD) biển đă tiêu diệt một lượng lớn hải sản. Tảo độc đă gây nên những thiệt hại to lớn cho nghề nuôi trồng thuỷ sản ở Úc, Brazil, Bungari, Ư, Na-Uy, New Zealand và Hàn Quốc.... Nước ta đă cảnh báo “thuỷ triều đỏ” tôm, cá Mú trong lồng bị chết, thiệt hại hàng chục tỷ đồng và chưa kể đến gây phá huỷ về môi trường. Hiện nay nghiên cứu tảo độc trên thế giới và trong nước đă tiến hành theo 4 hướng chủ yếu sau: 1. Điều tra, phát hiện những vùng xuất hiện tảo độc và các hiệu ứng độc. 2. Những tảo gây độc, tác động của điều kiện môi trường lên sự nở hoa của nước và sự tích luỹ độc tố. Những phương pháp phát hiện các loài tảo độc. 3. Độc tố của tảo (phycotoxin). Các nhóm độc tố. 4. Giám sát và quản lư tảo độc.
|
Phiên bản: 0
Lần Download: 1796
Kích thước File: 232.00 KB
Hệ điều hành: None
Trang chủ: Not Specified
Đánh giá: (1 Đánh giá)
|
|
Chuyên mục: Môi trường và Dịch bệnh
|
Nghiên cứu hiện trạng khai thác, nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam và đề xuất phương pháp xử lư nước thải
|
Xem chi tiết
|
|
| Submitter: tntuan
|
Ngày gửi:
07/02/2007 |
| |
Trịnh Ngọc Tuấn, Trung tâm Quan trắc Cảnh báo môi trường Dịch bệnh Thủy sản, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1
Nghiên cứu này tŕnh bày hiện trạng khai thác, nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam, nêu lên những thành tựu Ngành Thủy sản đă đạt được trong vài năm trở lại đây. Hàng thủy sản xuất khẩu đóng vai tṛ quan trọng trong việc tăng thu nhập ngoại tệ mạnh cho đất nước. Trong những năm tới, do nhu cầu mặt hàng thủy sản trên thế giới tăng cao, thị trường được mở rộng th́ Ngành khai thác, nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam rất có tiềm năng phát triển. Bên cạnh đó, vấn đề bảo vệ môi trường NTTS cũng rất đáng được quan tâm giải quyết. Nghiên cứu này cũng đă tŕnh bày các biện pháp, đề xuất các giải pháp hạn chế tác động của Ngành khai thác, nuôi trồng thủy sản đến môi trường và ngược lại, phân tích các phương án xử lư nước thải nuôi trồng thủy sản. Trong các phương pháp xử lư sinh học th́ phương pháp lọc sinh học đáp ứng được hầu hết các yêu cầu làm sạch nước thải nuôi trồng thủy sản (nước sau xử lư được tuần hoàn lại để nuôi trồng thủy sản). Việc sử dụng phương pháp lọc sinh học hiếu khí có nhiều ưu thế xét cả về phương diện kinh tế lẫn môi trường, v́ quy mô các đầm ao NTTS không lớn, lọc sinh học không cần nhiều diện tích xây dựng hệ thống xử lư nước thải như các hồ sinh học và các hệ thống đất ngập nước, chất thải ra có nồng độ ô nhiễm không quá cao, nên việc sử dụng các bể aeroten và bể mêtan trong giai đoạn hiện nay là quá tốn kém và không hợp lư.
|
Phiên bản: 0
Lần Download: 1836
Kích thước File: 1.12 MB
Hệ điều hành: None
Trang chủ: Not Specified
Đánh giá: (1 Đánh giá)
|
|
Chuyên mục: Công nghệ sản xuất giống
|
Nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo và nuôi cá chim trắng thương phẩm
|
Xem chi tiết
|
|
| Submitter: nghia
|
Ngày gửi:
16/12/2006 |
| |
Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1
Cá chim trắng có nguồn gốc từ sông Amazon nam Mỹ, người địa phương gọi loài cá này là Movocoto, Pacu hoặc Cachamablanco. Cá chim trắng là loài cá ăn tạp, phổ thức ăn rộng, tốc độ sinh trưởng nhanh.Theo Trương Trung Anh (1992), sau 127 ngày nuôi cá đạt trọng lượng 1.200-1.500 g/con. Tác giả đă thí nghiệm so sánh tốc độ sinh trưởng giữa cá chim và cá rô phi Niloticus trong cùng thời gian và điều kiện nuôi, kết quả cho thấy cá chim sinh trưởng nhanh hơn cá rô phi 94,5%. Thịt cá chim ngon và có hàm lượng dinh dưỡng cao. Kết quả phân tích tại viện NCTS Trường Giang cho thấy cá cỡ 200-250g có hàm lượng đạm thô cao (17,34%), mỡ 2,10%, tro 0,96% và nước 79,6%.
|
Phiên bản: 0
Lần Download: 778
Kích thước File: 304.00 KB
Hệ điều hành: None
Đánh giá: (0 Đánh giá)
|
|
Chuyên mục: Công nghệ Sinh học
|
Nghiên cứu bảo quản tinh cá
|
Xem chi tiết
|
|
| Submitter: nghia
|
Ngày gửi:
16/12/2006 |
| |
Hồ Kim Diệp, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1
Nghiên cứu bảo quản tinh của một số động vật đă được tiến hành rất sớm. Đối tượng nghiên cứu đầu tiên là các vật nuôi trên cạn như cừu, ḅ, dê... sau đó đến các vật nuôi dưới nước là các loài cá (Glenister và ctv., 1990; Leibo và ctv., 1994). Thành công trong việc bảo quản tinh đă mở ra nhiều triển vọng, mang lại nhiều lợi ích cho ngành chăn nuôi gia súc cũng như ngành nuôi trồng thuỷ sản. Nhiều nghiên cứu thành công đă được áp dụng có hiệu quả vào thực tiễn sản xuất, nhất là trong việc lưu giữ gen phục vụ công việc lai tạo và chọn giống.
|
Phiên bản: 0
Lần Download: 469
Kích thước File: 388.00 KB
Hệ điều hành: None
Đánh giá: (0 Đánh giá)
|
|
Chuyên mục: Công nghệ nuôi thương phẩm
|
Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá Song (Epinephelus spp)
|
Xem chi tiết
|
|
| Submitter: nghia
|
Ngày gửi:
16/12/2006 |
| |
Lê Xân, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1
Trong hơn một thập kỷ qua, nuôi cá biển đă phát triển nhanh chóng. So với năm 1990, sản lượng cá biển nuôi của các nước Châu Á Thái B́nh dương tăng 240%. Theo thống kê của FAO, sản lượng cá biển nuôi năm 2002 của khu vực Châu Á Thái B́nh dương khoảng 1 triệu tấn, giá trị 3,2 tỷ USD [13]. Từ những năm cuối của thế kỷ trước, nhiều nước có biển đă khẳng định rơ vai tṛ quan trọng của nuôi biển nói chung và nuôi cá biển nói riêng. Tuy nhiên, cho đến thời điểm đó và cả hiện nay, cá giống vẫn chủ yếu được khai thác tự nhiên, chỉ có một số nước và vùng lănh thổ (Đài Loan, Nhật Bản, Indonexia..) trong khoảng 3-4 năm gần đây, mới sản xuất thành công giống nhân tạo một số loài cá.
|
Phiên bản: 0
Lần Download: 725
Kích thước File: 460.00 KB
Hệ điều hành: None
Đánh giá: (0 Đánh giá)
|
|
Chuyên mục: Môi trường và Dịch bệnh
|
Nghiên cứu công nghệ xử lư bùn ao nuôi tôm
|
Xem chi tiết
|
|
| Submitter: nghia
|
Ngày gửi:
16/12/2006 |
| |
GS.TS. Đặng Đ́nh Kim TS. Vũ Văn Dũng
Nuôi tôm cao sản đang tạo bước đột phá trong ngành nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta và góp phần đáng kể cho kim ngạch xuất nhập khẩu thủy sản hơn 2 tỷ USD trong năm 2003 (1). Nuôi trồng thuỷ sản tiếp tục phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, tăng trưởng cả về bề rộng lẫn bề sâu. Diện tích nuôi trồng thuỷ sản vượt qua 1 triệu ha, sản lượng đạt 1,11 triệu tấn, chiếm 44% tổng sản lượng thuỷ sản cả nước. Nuôi tôm tiếp tục phát triển và giữ vững vị trí là mặt hàng xuất khẩu chủ lực. Sản lượng tôm biển nuôi đạt mức 1 tỉ đô la Mỹ, gấp 1,5 lần kim ngạch xuất khẩu gạo.
Một điểm cần lưu ư là phong trào chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ trồng lúa sang nuôi tôm, kể cả nuôi tôm trên cát đă xuất hiện tại nhiều địa phương trong toàn quốc. Vấn đề môi trường nuôi là một trong bốn yếu tố quan trọng quyết định thành cong cho nghề nuôi tôm bao gồm thức ăn, giống, kỹ thuật sản xuất và môi trường. Thực tế cho thấy trong nghề nuôi trồng thuỷ sản đă xuất hiện nhiều bất cập liên quan đến môi trường cần phải giải quyết như vấn đề dịch bệnh, quá ngưỡng quy định về thuốc kháng sinh, vi sinh vật gây bệnh, ô nhiễm hữu cơ, …
|
Phiên bản: 0
Lần Download: 1248
Kích thước File: 9.77 MB
Hệ điều hành: None
Đánh giá: (0 Đánh giá)
|
|
Chuyên mục: Hội nghị nuôi biển
|
Nuôi thương phẩm tôm hùm ở Việt nam và xu hướng tiếp cận công nghệ sản xuất giống tôm hùm
|
Xem chi tiết
|
|
| Submitter: nghia
|
Cập nhật vào:
12/10/2006 |
| |
Ts.Nguyễn Thị Bích Thúy Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III
Nội dung chính bao gồm: Khai thác giống tự nhiên và các loại h́nh nuôi tôm hùm.
|
Phiên bản:
Lần Download: 393
Kích thước File: 0 bytes
Hệ điều hành: None
Đánh giá: (0 Đánh giá)
|
|
Chuyên mục: Hội nghị nuôi biển
|
Nghề nuôi động vật thân mềm ở Việt Nam. Hiện trạng và một vài giải pháp phát triển.
|
Xem chi tiết
|
|
| Submitter: nghia
|
Ngày gửi:
12/10/2006 |
| |
Hà Đức Thắng Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1
Nội dung chính: 1. Xu thế phát triển sản xuất và thương mại động vật thân mềm (ĐVTM) trên thế giới 2. Những lợi thế của Việt Nam trong quá tŕnh phát triển nuôi ĐVTM 3. T́nh h́nh nuôi một số loài ĐVTM có giá trị kinh tế cao ở Việt Nam.
|
Phiên bản:
Lần Download: 603
Kích thước File: 0 bytes
Hệ điều hành: None
Đánh giá: (1 Đánh giá)
|
|
Chuyên mục: Hội nghị nuôi biển
|
Nghiên cứu ương nuôi ấu trùng ghẹ xanh (Portunus pelagicus)
|
Xem chi tiết
|
|
| Submitter: nghia
|
Ngày gửi:
12/10/2006 |
| |
Ts. Trần Ngọc Hải, Ts. Nguyễn Thanh Phương, Ts. Trần Thị Thanh Hiền Khoa Thủy sản – Đại học Cần Thơ
- Ghẹ xanh (Portunus pelagicus) là một trong số các loài ghẹ quan trọng trong khai thác như P. trituberculatus, P. sanquinolentus nhưng sản lượng đang ngày càng suy giảm - Nuôi ghẹ xanh đă được thực hiện ở một số nơi với các h́nh thức nuôi ghẹ ao, lồng, bể với nguồn giống tự nhiên. - Nghiên cứu và sản xuất giống ghẹ xanh Portunus pelagicus chưa được rộng răi như đối với loài P. trituberculatus ở vùng ôn đới. - Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm góp phần xây dựng qui tŕnh sản xuất giống ghẹ xanh để ứng dụng vào sản xuất, đa dạng hóa đối tượng nuôi.
|
Phiên bản:
Lần Download: 395
Kích thước File: 0 bytes
Hệ điều hành: None
Trang chủ: Not Specified
Đánh giá: (1 Đánh giá)
|
|
Chuyên mục: Luận văn cao học
|
Nutrient removal from African catfish culture through microalgae production
|
Xem chi tiết
|
|
| Submitter: nghia
|
Ngày gửi:
03/10/2006 |
| |
Mai Van Ha
The discharge of waste nutrients in recirculation aquaculture system should be reduced and thus efficient nutrient recovery should be applied. Microalgae are capable of converting these nutrients to living biomass. Consequently, this study aims to investigate the growth and nutrient removal capacity of Chlorella kessleri at different culture conditions. A preliminary batch culture experiment was conducted to assess the growth and removal efficiency of C. kessleri at different culture conditions (with and without addition of micronutrients + vitamins, CO2). The initial experiment pointed out that culture with CO2 aeration gave a significantly higher algal production of 0.240 mg l-1 day-1 (chlorophyll-a), TAN removal rate of 6.8 % day-1, and NO3--N removal rate of 1.8 %. Subsequently, a semi-continuous culture (30 % daily renewal) was used in a condition with CO2 aeration to assess growth and nutrient removal of C. kessleri at different light intensities (7 000 vs 15 000 lux). The result showed a higher algal production in 15 000 lux treatment (0.171 vs 0.110 mg chlorophyll-a l-1 day-1). However, there was no significant difference in removal rate between treatments. The best culture conditions from the previous experiment (CO2 addition and light of 15 000 lux) was then applied in a running high rate algal pond (“end pipe” treatment) as a continuous culture (128 liters, mixing rate of 10 cm second-1, retention time of 4 days) for 12 days at steady state. The result showed an algal production of 0.181 mg l-1 day-1 (chlorophyll-a) and nutrient removal rate of: 23.3 % (TAN), 22.2 % (NO2--N), 2.2 % (NO3--N), and 7.8 % (PO43--P). The algae showed a better growth and nutrient removal when cultured in condition with CO2 aeration and a light intensity of 15 000 lux. Nutrient removal capacity of the algae was better with semi-continuous culture, followed by continuous and batch culture. However, the algal production was higher in batch culture followed by continuous and semi-continuous culture.
|
Phiên bản:
Lần Download: 469
Kích thước File: 0 bytes
Hệ điều hành: None
Đánh giá: (0 Đánh giá)
|
|
|